Hướng dẫn thủ tục ly hôn với người nước ngoài
Thời điểm này, xu hướng kết hôn với người nước ngoài ngày càng phổ biến, theo đó việc ly hôn có thành phần nước ngoài xảy ra thường xuyên. Thủ tục ly hôn với người nước ngoài được điều khoản tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và các văn bản chỉ dẫn.

>>>xem thêm: thủ tục ly hôn với người nước ngoài năm 2021












Trong quá trình giải quyết ly hôn sẽ phát sinh các vấn đề về sẵn sàng cho hồ sơ, soạn thảo đơn từ và các khó khăn chủ quan trong tố tụng. Để tư vấn giúp bạn giải quyết tốt những vấn đề này chúng tôi sẽ có một đội ngũ luật sư giỏi, chuyên nghiệp, năng động… giúp bạn giải quyết.


Ly hôn có thành phần nước ngoài là gì?
Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 phép tắc ly hôn có thành phần nước ngoài bao gồm các trường hợp cụ thể như:
- Ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;
- Ly hôn giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam khi họ có yêu cầu.


Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm đòi hỏi ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.


Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.


Thẩm quyền giải quyết ly hôn với người nước ngoài
Theo khoản 3 Điều 35 và Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thẩm quyền giải quyết ly hôn có thành phần nước thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.













Trong trường hợp đáng chú ý là được nguyên tắc tại khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nếu việc ly hôn diễn ra với công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam thì thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện.


Hồ sơ ly hôn với người nước ngoài
Để thực hiện việc ly hôn có yếu tố nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ ly hôn bao gồm:
- Đơn xin ly hôn hoặc Đơn đòi hỏi công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án).
- Bản chính Giấy chứng nhận kết duyên (nếu có), trong trường hợp mất bản chính Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.


- Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; Hộ khẩu (bản sao chứng thực).
- Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con).
- Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền chiếm hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).
- Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có)


Lưu ý : Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự Giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn tại tòa. (văn phòng luật vạn tín)












Các bước thực hiện thủ tục ly hôn
Bước 1: Nộp hồ sơ hợp lệ về việc xin ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền.
Bước 2: Trong thời hạn 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ toàn vẹn và hợp lệ thì Tòa án sẽ gửi thông báo tạm ứng án phí.
Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án.
Bước 4: Tòa án mở phiên hòa giải tại tòa và tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa theo thủ tục sơ thẩm.

Chủ đề cùng chuyên mục: